CONTEST 129: DOUBLE ARR
Tính tống các phần tử
Nộp bàiPoint: 10
Cho một bảng hình chữ nhật A gồm n×m ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên, các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000.
Yêu cầu: Hãy tính tổng tất cả các phần tử trên bảng hình chữ nhật đó.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa 2 số nguyên dương n,m (n,m ≤2000).
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa m số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Ghi một số nguyên là tổng các phần tử trên bảng.
Ví dụ
Input
5 6
1 2 3 1 9 3
2 2 6 7 6 5
3 6 3 8 12 1
1 7 8 1 3 0
9 6 12 3 4 2
Output
136
Phần tử lớn nhất
Nộp bàiPoint: 10
Cho một bảng hình chữ nhật A gồm n×m ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên, các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000.
Yêu cầu: Hãy tìm và in ra phần tử lớn nhất trên bảng hình chữ nhật đó.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa 2 số nguyên dương n,m (n,m≤2000).
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa m số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Ghi một số nguyên là phần tử lớn nhất tìm được.
Ví dụ
Input
5 6
1 2 3 1 9 3
2 2 6 7 6 5
3 6 3 8 12 1
1 7 8 1 3 0
9 6 12 3 4 2
Output
12
Tìm hàng có tổng lớn nhất
Nộp bàiPoint: 10
Cho một bảng hình chữ nhật A gồm n×m ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên, các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000.
Yêu cầu: Hãy tìm hàng có tổng lớn nhất và in ra tổng tìm được.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa 2 số nguyên dương n,m (n,m≤2000).
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa m số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Gồm 1 số nguyên duy nhất là kết quả bài toán.
Ví dụ
Input
5 6
1 2 3 1 9 3
2 2 6 7 6 5
3 6 3 8 12 1
1 7 8 1 3 0
9 6 12 3 4 2
Output
36
Hình vuông con
Nộp bàiPoint: 10
Cho lưới ô vuông ~A~ kích thước ~N~ x ~N~. Các dòng được đánh số 1 đến ~N~ từ trên xuống dưới, các cột được đánh số 1 đến ~N~ từ trái qua phải. Ô nằm trên giao giữa dòng ~i~ và cột ~j~ được gọi là ô (~i,j~) và trên đó có ghi một số nguyên dương ~A_{ij}~ (~1 ≤ i, j ≤ N~).
Yêu cầu: Hãy lập trình chọn một ô vuông con có kích thước ~K~ x ~K~ có tổng giá trị của tất cả các ô của hình vuông con là lớn nhất.
Dữ liệu vào:
• Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương ~N~, ~K~ (~N ≤ 10^3~, ~K ≤ N~).
• Dòng thứ i trong số ~N~ dòng tiếp theo chứa ~N~ số nguyên dương, số thứ j là ~A_{ij}~ (~A_{ij} ≤ 10^3~)
Dữ liệu ra:
- Một số nguyên dương là tổng giá trị lớn nhất theo yêu cầu đề ra.
Ví dụ:
Input
4 3
1 9 1 1
9 9 9 9
1 9 9 9
1 9 9 14
Output
86
Ràng buộc:
- Có 70% số test ~N<10~ và ~k<10~.
- Có 30% test còn lại không có ràng buộc gì thêm
Đường chéo chính
Nộp bàiPoint: 10
Cho một hình vuông A gồm n×n ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên(n≤1000), các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000. Đường chéo chính của bảng là đường thẳng nối hai ô (1,1) và(n,n).
Yêu cầu: Hãy tính tổng các ô nằm trên đường chéo chính.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa số n.
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa n số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Ghi một số nguyên duy nhất là kết quả bài toán trên.

Ví dụ:
Input
4
1 2 3 4
4 3 2 0
0 2 3 4
1 4 5 6
Output
13
Đường chéo phụ
Nộp bàiPoint: 10
Cho một hình vuông A gồm n×n ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên(n≤1000), các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000. Đường chéo phụ của bảng là đường thẳng nối hai ô (n,1) và(1,n).
Yêu cầu: Hãy tính tổng các ô nằm trên đường chéo phụ.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa số n.
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa n số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Ghi một số nguyên duy nhất là kết quả bài toán trên.

Ví dụ:
Input
4
1 2 3 4
4 3 2 0
0 2 3 4
1 4 5 6
Output
9
Ma trận chuyển vị
Nộp bàiPoint: 10
Ma trận chuyển vị của ma trận A có n hàng và m cột là ma trận ~A^T~ có m hàng và n cột, trong đó các phần tử ở hàng của ma trận A sẽ thành cột của của ma trận ~A^T~

Yêu cầu: In ra ma trận chuyển vị của ma trận A
Dữ liệu vào:
- Dòng 1. Ghi 2 số nguyên n,m tương ứng là số hàng số côt của ma trận (~1 \le n,m \le 1000~)
- n dòng tiếp theo mỗi dòng ghi m số nguyên. (~|a[i][j]|\le 10^4~)
Dữ liệu ra:
In ra ma trận chuyển vị của ma trận đã cho
Ví dụ:
Input
3 4
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
Output
1 5 9
2 6 10
3 7 11
4 8 12
Ma trận đối xứng qua đường chéo chính
Nộp bàiPoint: 10
Cho một hình vuông A gồm n×n ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên(n≤1000), các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000. Đường chéo chính của bảng là đường thẳng nối hai ô (1,1) và(n,n). Một bảng được gọi là đối xứng nếu lấy các phần tử trên đường chéo chính làm trục đối xứng, các phần tử nằm về 2 phía của trục đối xứng tương ứng bằng nhau.
Yêu cầu: Hãy kiểm tra xem một bảng hình vuông cho trước có đối xứng hay không.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa số n.
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa n số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Dữ liệu ra:
- Nếu bảng trên đối xứng thì ghi 1, ngược lại ghi 0.
Ví dụ
Input
5
1 2 3 1 9
2 2 6 7 6
3 6 3 8 12
1 7 8 1 3
9 6 12 3 4
Output
1

Trên đây là một ví dụ về hình vuông đối xứng
Tam giác 1
Nộp bàiPoint: 10
Cho một hình vuông A gồm n×n ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên(n≤1000), các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000. Đường chéo chính của hình vuông là đường thẳng nối hai ô (1,1) và(n,n). Các ô nằm phía dưới đường chéo chính (bao gồm cả các ô thuộc đường chéo chính) được gọi là tam giác dưới của hình vuông.
Yêu cầu: Tính tổng các ô thuộc tam giác dưới của hình vuông.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa số n.
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa n số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Kết quả:
- Ghi một số nguyên duy nhất là tổng các phần tử thuộc tam giác dưới của hình vuông.

Tam giác dưới màu vàng
Ví dụ:
Input
4
1 2 3 4
4 3 2 0
0 2 3 4
1 4 5 6
Output
29
Tam giác 2
Nộp bàiPoint: 10
Cho một hình vuông A gồm n×n ô vuông, trên mỗi ô vuông chứa 1 số nguyên(n≤1000), các dòng được đánh số trên xuống dưới bắt đầu từ 1, các cột được đánh số từ trái qua phải cũng bắt đầu từ 1. Mỗi số trong bảng có giá trị tuyệt đối không vượt quá 10000. Đường chéo chính của hình vuông là đường thẳng nối hai ô (1,1) và(n,n). Các ô nằm phía trên đường chéo chính (bao gồm cả các ô thuộc đường chéo chính) được gọi là tam giác trên của hình vuông.
Yêu cầu: Tính tổng các ô thuộc tam giác trên của hình vuông.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu chứa số n.
- Dòng thứ i trong n dòng tiếp theo chứa n số nguyên lần lượt ứng với các phần tử nằm trên dòng thứ i của bảng A.
Kết quả:
- Ghi một số nguyên duy nhất là tổng các phần tử thuộc tam giác trên của hình vuông.

Tam giác trên màu vàng
Ví dụ:
Input
4
1 2 3 4
4 3 2 0
0 2 3 4
1 4 5 6
Output
28
Tổng hình chữ nhật
Nộp bàiPoint: 10
Cho một bảng gồm N hàng, M cột. Các hàng của bảng được đánh số từ 1 đến N từ trên xuống dưới, các cột của bảng được đánh số từ 1 đến M từ trái qua phải. Ô nằm trên giao của hàng i và cột j được gọi là ô (i, j) và trên đó chứa một số nguyên dương là A[i, j] (~1 ≤ i, j ≤ N~)
Yêu cầu: Ứng với mỗi bộ (~h1,c1~) và (~h2,c2~) cho trước hãy tính và in ra tổng tất cả các ô nằm trên hình chữ nhật được tạo bởi giao giữa hàng ~h1~, cột ~c1~; hàng ~h2~, cột ~c2~.

Dữ liệu vào:
Cho trong file tonghcn.inp có cấu trúc như sau:
- Dòng 1: Ghi hai số nguyên dương ~N~, ~M~ (~1 ≤ N ≤ M ≤ 10^3~ ).
- Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo: Ghi ~M~ số nguyên dương, số thứ j là ~A[i, j]~ (~A[i, j] ≤ 10^3~).
- Dòng thứ N+2: Ghi số nguyên dương T là số lượng bộ test cần tìm (~T ≤ 10^3~.
- T dòng tiếp theo mỗi dòng ghi 4 số nguyên dương ~h_1, h_2, c_1, c_2~.
Dữ liệu ra:
Ghi ra file tonghcn.out với cấu trúc như sau:
- Gồm T dòng, mỗi dòng ghi tổng tìm được ứng với T test đã cho.
Ví dụ:
Input
3 4
1 2 3 4
3 2 1 2
2 3 1 3
2
1 3 2 4
1 2 3 4
Output
21
10
Câu 4. Tìm trên bảng số (HSG 9 QT 2023 - 2024)
Nộp bàiPoint: 10
Cho một bảng số gồm 𝑀 dòng và 𝑁 cột, các dòng được đánh số từ 1 đến ~𝑀~, các cột được đánh chỉ số từ 1 đến ~𝑁~, ô ở dòng 𝑖 cột 𝑗 có giá trị bằng ~𝑖^2 + 𝑗^2~. Các số trong bảng được sắp xếp tăng dần tạo thành dãy ~𝐴~ có các phần tử được đánh chỉ số từ 1 đến ~𝑀 × 𝑁~.
Yêu cầu: Cho biết 𝑇 số nguyên ~𝑥_1, 𝑥_2, … , 𝑥_𝑇~, hãy tìm giá trị thứ ~𝑥_𝑖~ của dãy ~𝐴~.
Dữ liệu vào:
• Dòng đầu ghi ba số nguyên dương ~𝑀~, ~𝑁~, ~𝑇~ (~1 ≤ 𝑇 ≤ 10~);
• Dòng thứ hai ghi ~𝑇~ số lần lượt ~𝑥_1, 𝑥_2, … , 𝑥_𝑇~ (~1 ≤ 𝑥_𝑖 ≤ 𝑀 × 𝑁~); Các số trong tệp ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.
Kết quả:
- Gồm ~𝑇~ dòng, mỗi dòng ghi một giá trị tương ứng tìm được.
Ràng buộc:
• Có 50% số điểm ~1 ≤ 𝑀~, ~𝑁 ≤ 500~;
• Có 30% số điểm ~1 ≤ 𝑀 × 𝑁 ≤ 1000000~;
• Có 20% số điểm ~10000 < 𝑀, 𝑁 ≤ 100000~.
Ví dụ:
Input
3 4 2
3 8
Output
5
13
Giải thích:

